Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Cần Thơ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
cd dh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lư Thị Bé Bay (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:55' 28-12-2022
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lư Thị Bé Bay (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:55' 28-12-2022
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Trang
MỤC LỤC…………………………………………………………………...
1
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….
2
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….….
2
2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………
2
3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..........….
2
4. Kết cấu của tiểu luận ……………………………………………………….
2
Chương 1: QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU HỌC TẬP THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC. PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT MỤC TIÊU
HỌC TẬP XÂY DỰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
GIỤC
PHỔ
THÔNG
2018
MÔN
KHOA
HỌC
TỰ
2
NHIÊN……………
2
1.1 Các khái niệm liên quan…………………………………………....
1.1.1. Mục tiêu môn học……………………………………………….
2
1.1.2. Xây dựng mục tiêu học tập………………………………................
3
1.1.3. Mục tiêu môn học theo tiếp cận năng lực………………................
3
1.2.
Phân tích và nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình
giáo
dục
phổ
thông
2018
môn
khoa
học
tự
3
nhiên..................................
1.2.1.
Phân tích mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn khoa học tự nhiên................................................
1.2.2.
3
Nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn khoa học tự nhiên.......................................
6
Chương 2: NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾP CẬN NĂNG LỰC ........................
8
2.1 Khái quát về nội dung dạy học..............................................................
8
2.1.1. Khái
8
niệm......................................................................................
2.1.2. Kế hoạch, mục tiêu.....................................................................
8
Nội dung chương trình dạy học theo tiếp cân năng lực........................
8
2.2.1. Hướng tiếp cận và các kiểu chương trình dạy học...........................
8
2.2.
2
2.2.2. Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực................................
9
KẾT LUẬN...................................................................................................
9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
10
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy học
trong CT GDPT 2018 theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học
cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng qua đó hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương
tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức và quản lý lớp học. Ngoài ra,
phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của
mình cần xác định những biện pháp riêng để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp với thực
tiễn.
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo
dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc phát huy tính
chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung
và đổi mới PPDH trong CTGDPT 2018 là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát
triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học.
2.Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học của hoạt dộng dạy và học. Nghiên cứu các nội dung
chương trình giáo dục học, lý luận dạy học hiện đại và chương trình GDPT 2018, trong đó
chú trọng mục tiêu học tập theo hướng tiếp cận năng lực của môn khoa học tự nhiên.
3.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận dạy học hiện đại thông qua các nguồn tài liệu, giáo trình, sách
báo bằng các phương thức phân tích, so sánh, tổng hợp và rút ra kết luận.
4.Kết cấu của tiểu luận
Chương 1
3
QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU HỌC TẬP THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.
PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT MỤC TIÊU HỌC TẬP XÂY DỰNG TRONG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO GIỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Mục tiêu môn học
Mục tiêu môn học là sự tuyên bố chủ định mà việc giảng dạy- học tập môn học cần
đạt được. Mục tiêu môn học bao gồm: mục tiêu giảng dạy môn học và mục tiêu học tập môn
học.
1.1.2. Xây dựng mục tiêu học tập
Xây dựng mục tiêu học tập luôn được coi là việc đầu tiên quan trọng nhất trong tiến
trình phát triển của giáo dục. Quy trình xây dựng mục tiêu học tập bao gồm: xác định căn cứ
xây dụng mục tiêu học tập (phân tích); xây dựng tiêu chí lựa chọn mục tiêu học tập; lựa
chọn cách tiếp cận mục tiêu học tập; xác định hệ thống mục tiêu học tập; viết mục tiêu học
tập; thử nghiệm và đánh giá mục tiêu học tập.
1.1.3. Mục tiêu môn học theo tiếp cận năng lực
Mục tiêu dạy học theo tiếp cận năng lực có thể hiểu là bản tuyên bố hệ thống các
năng lực mà người học mong muốn, cần đạt được như là kết quả của việc học.
1.2. Phân tích và nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ
thông 2018 môn khoa học tự nhiên
1.2.1. Phân tích mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ thông
2018 môn khoa học tự nhiên
Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên,
bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần
hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên
nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới
tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách
nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân
và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách
mạng công nghiệp mới.
Về phương pháp giáo dục theo định hướng chung:
4
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng
vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng
tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận
dụng kiến thức, kĩ năng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo
viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương
pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ...) được sử dụng theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện
đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải
quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân
hoá, ... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức
học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học, ... Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các
nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác
triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử
dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô
phỏng, ...).
Về phương pháp giáo dục theo định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung. Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên
giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình
yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc
biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để
góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an
toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để
bồi
5
dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân
trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học
cho học sinh.
Về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
a) Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự
nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức
khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động
thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực
địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.
b) Năng lực giao tiếp và hợp tác: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát
triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện
kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo
cáo
kết quả nghiên cứu, …. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học
các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực
hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập
theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm
việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm
vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.
c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc
thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề,
nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế
giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.
Về định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên
– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh
cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới.
Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng;
thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích
các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới
với hệ thống kiến thức.
6
– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh
đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành
kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí
để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có
ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn
đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả
thuyết
qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều
tra, ...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần
này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch,
hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo
hoặc thảo
luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng
giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội
cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải
thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự
nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ
năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện
vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự
nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu
giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế
phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết
vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án, ... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận
dụng
phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn
học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư
duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá
trình học, ...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả
năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ
thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.
7
1.2.2. Nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn khoa học tự nhiên
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để
hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triể̉n
chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung
và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học tự nhiên. Đánh giá dựa trên các minh
chứng là quá trình rèn luyện, học tập và các sản phẩm trong quá trình học tập của học sinh.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông
qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở
cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Việc đánh giá quá trình do giáo
viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ
huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ,
trong lớp. Việc đánh giá tổng kết do cơ sở giáo dục tổ chức. Việc đánh giá trên diện rộng ở
cấp quốc gia, cấp địa phương do tổchức kiểm định chất lượng cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học,
phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi,
từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia
đình học sinh và xã hội. Kiểm tra, đánh giá phải thực hiện được các chức năng và yêu cầu
chính sau:
– Đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt và phương pháp dạy học.
– Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập có giá trị
cho học sinh tự điều chỉnh quá trình học; cho giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học; cho
cán bộ quản lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để
giám sát, giúp đỡ học sinh.
– Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh được chú ý và xem đó là biện
pháp rèn luyện năng lực như tự học, tư duy phê phán; hình thành phẩm chất chăm học, vượt
khó, tự chủ, tự tin, ….
8
– Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với
đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được
phản hồi kịp thời, chính xác.
– Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánh giá
toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất.
– Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức và thực
tiễn. Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá năng lực học sinh.
– Chú trọng đánh giá kĩ năng thực hành khoa học tự nhiên.
Một số hình thức kiểm tra, đánh giá
Môn Khoa học tự nhiên sử dụng các hình thức đánh giá sau:
– Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận,
báo cáo, ...
– Đánh giá thông qua vấn đáp: câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình, ...
– Đánh giá thông qua quan sát: quan sát thái độ, hoạt động của học sinh qua bài thực
hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở
sản xuất, thực hiện dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn, … bằng một số công cụ như sử
dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, ...
Chương 2
NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾP CẬN NĂNG LỰC
2.1. Khái quát về nội dung dạy học
2.1.1. khái niệm
Nội dung dạy học là hệ thống những điều hiểu biết cần trang bị cho người học nhằm
thực hiện mục tiêu của khóa đào tạo trong thời gian đào tạo nào đó.
2.1.2. Kế hoạch, mục tiêu, chương trình giáo dục, nội dung chương trình, SGK, giáo
trình và tài liệu tham khảo
Kế hoạch giáo dục đào tạo là văn bản được ban hành trong đó có quy định hệ thống
các môn học, học phần, các chuyên đề, các hoạt động cơ bản, thứ tự giảng dạy các môn học
học phần, các chuyên đề, số tiết từng môn học/ học phần, từng chuyên đề và việc tổ chức
thực hiện các môn học/ học phần, các chuyên đề các hoạt động cơ bản.
Chương trình giáo dục đào tạo là văn bản do nhà nước ban hành trong đó quy định
mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
9
Mục tiêu, nội dung trương trình được quy định cụ thể trong các điều của Luật Giáo
Dục (2019) bao gồm: Giáo dục mầm non; Giáo dục phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp; Giáo
dục đại học; Giáo dục thường xuyên.
Sách giáo khoa và giáo trình là tài liệu học tập chính của học sinh, sinh viên ngoài ra
còn có sách tham khảo.
2.2. Nội dung chương trình dạy học theo tiếp cân năng lực
2.2.1 Hướng tiếp cận và các kiểu chương trình dạy học
Hướng tiếp cận là yếu tố tiên quyết trong xây dựng, cũng như phân tích phê phán và
kế thực một chương trình nào đó. Có ba hướng tiếp caabj phổ biến đó là:
- Tiếp cận nội dung kiến thức;
- Tiếp cận mục tiêu;
- Tiếp cận phát trển;
Một số cách xây dựng chương trình dạy học:
- chương trình dạy học theo bài học truyền thống;
- Chương trình dạy học theo module;
- Chương trình dạy học theo dự án.;
2.2.2. Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực
Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực nhằm vào mục tiêu học tập (chuẩn đầu
ra). Đó là các năng lực; kỹ năng, kiến thức, kết quả của quá trình học tập.
KẾT LUẬN
Tóm lại, một bài giảng thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, mục tiêu bài giảng
tuy không phải là phần trọng tâm của một giáo án lên lớp, nó không lộ diện trong giờ lên
lớp nhưng đó chính là thành phần quan trọng và là “đích đến” cuối cùng mà thầy trò đều
phải hướng tới và đạt được; nó là cơ sở để giáo viên có những phương pháp giảng dạy phù
hợp với từng bài giảng, từng đối tượng để làm nên thành công của tiết dạy. Vì thế, khi bắt
tay vào công việc soạn giáo án giáo viên cần phải xác định đúng, cụ thể và rõ ràng mục tiêu
bài giảng.
Mục tiêu chung của CT GDPT mới có điểm kế thừa mục tiêu chung của CT GDPT
truyền thống, thể hiện ở định hướng: Tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển con người toàn
diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và tinh thần…
10
Mục tiêu của CT GDPT hiện hành chưa chú trọng yêu cầu phát triển năng lực và phát
triển tiềm năng riêng của mỗi học sinh. Mục tiêu của CT GDPT mới nhấn mạnh yêu cầu
phát triển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú ý phát triển cả con
người xã hội và con người cá nhân. Đó chính là đổi mới căn bản trong CT GDPT.
Ngoài ra CT mới còn cụ thể hóa mục tiêu giáo dục thành hệ thống phẩm chất và năng
lực cần đạt với những biểu hiện cụ thể theo từng cấp học. Đây là điểm mới mà các CTGD
lần trước chưa có.
Về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả 3 cấp học trong CT GDPT mới đều có
phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CT GDPT hiện hành. Mục tiêu các cấp trong CT
GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung. Mục tiêu GD cấp của CT mới cũng có những
điểm mới. Cụ thể là: không chỉ nhằm giúp HS củng cố, phát triển các kết quả giáo dục (đạt
được về phẩm chất và năng lực) ở tiểu học mà còn xác định cụ thể định hướng giáo dục HS
biết: “tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự
học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng”. Mục tiêu mới này đã xác định rõ tính chất và
yêu cầu vừa tiếp nối kết quả của giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và THPT vừa kết thúc
giai đoạn giáo dục và là cầu nối cho các giai đoạn tiếp theo. Đây chính là điểm mới quan
trọng so với mục tiêu GD cấp THPT hiện hành.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Trần Lương- Bùi Thị Mùi (2018), Giáo trình Giáo Dục Học, Nxb Đại Học Cần Thơ.
2.
Bùi Thị Mùi (2011), Giáo trình Giáo Dục Học, Nxb Đại Học Cần Thơ.
3.
Bùi Thị Mùi (2020), Lý luậ dạy học hiện đại, Nxb Đại Học Cần Thơ.
4.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Trang
MỤC LỤC…………………………………………………………………...
1
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….
2
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….….
2
2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………
2
3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..........….
2
4. Kết cấu của tiểu luận ……………………………………………………….
2
Chương 1: QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU HỌC TẬP THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC. PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT MỤC TIÊU
HỌC TẬP XÂY DỰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
GIỤC
PHỔ
THÔNG
2018
MÔN
KHOA
HỌC
TỰ
2
NHIÊN……………
2
1.1 Các khái niệm liên quan…………………………………………....
1.1.1. Mục tiêu môn học……………………………………………….
2
1.1.2. Xây dựng mục tiêu học tập………………………………................
3
1.1.3. Mục tiêu môn học theo tiếp cận năng lực………………................
3
1.2.
Phân tích và nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình
giáo
dục
phổ
thông
2018
môn
khoa
học
tự
3
nhiên..................................
1.2.1.
Phân tích mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn khoa học tự nhiên................................................
1.2.2.
3
Nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn khoa học tự nhiên.......................................
6
Chương 2: NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾP CẬN NĂNG LỰC ........................
8
2.1 Khái quát về nội dung dạy học..............................................................
8
2.1.1. Khái
8
niệm......................................................................................
2.1.2. Kế hoạch, mục tiêu.....................................................................
8
Nội dung chương trình dạy học theo tiếp cân năng lực........................
8
2.2.1. Hướng tiếp cận và các kiểu chương trình dạy học...........................
8
2.2.
2
2.2.2. Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực................................
9
KẾT LUẬN...................................................................................................
9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
10
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy học
trong CT GDPT 2018 theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học
cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng qua đó hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương
tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức và quản lý lớp học. Ngoài ra,
phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của
mình cần xác định những biện pháp riêng để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp với thực
tiễn.
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo
dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc phát huy tính
chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung
và đổi mới PPDH trong CTGDPT 2018 là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát
triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học.
2.Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học của hoạt dộng dạy và học. Nghiên cứu các nội dung
chương trình giáo dục học, lý luận dạy học hiện đại và chương trình GDPT 2018, trong đó
chú trọng mục tiêu học tập theo hướng tiếp cận năng lực của môn khoa học tự nhiên.
3.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận dạy học hiện đại thông qua các nguồn tài liệu, giáo trình, sách
báo bằng các phương thức phân tích, so sánh, tổng hợp và rút ra kết luận.
4.Kết cấu của tiểu luận
Chương 1
3
QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU HỌC TẬP THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.
PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT MỤC TIÊU HỌC TẬP XÂY DỰNG TRONG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO GIỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Mục tiêu môn học
Mục tiêu môn học là sự tuyên bố chủ định mà việc giảng dạy- học tập môn học cần
đạt được. Mục tiêu môn học bao gồm: mục tiêu giảng dạy môn học và mục tiêu học tập môn
học.
1.1.2. Xây dựng mục tiêu học tập
Xây dựng mục tiêu học tập luôn được coi là việc đầu tiên quan trọng nhất trong tiến
trình phát triển của giáo dục. Quy trình xây dựng mục tiêu học tập bao gồm: xác định căn cứ
xây dụng mục tiêu học tập (phân tích); xây dựng tiêu chí lựa chọn mục tiêu học tập; lựa
chọn cách tiếp cận mục tiêu học tập; xác định hệ thống mục tiêu học tập; viết mục tiêu học
tập; thử nghiệm và đánh giá mục tiêu học tập.
1.1.3. Mục tiêu môn học theo tiếp cận năng lực
Mục tiêu dạy học theo tiếp cận năng lực có thể hiểu là bản tuyên bố hệ thống các
năng lực mà người học mong muốn, cần đạt được như là kết quả của việc học.
1.2. Phân tích và nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ
thông 2018 môn khoa học tự nhiên
1.2.1. Phân tích mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ thông
2018 môn khoa học tự nhiên
Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên,
bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần
hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên
nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới
tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách
nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân
và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách
mạng công nghiệp mới.
Về phương pháp giáo dục theo định hướng chung:
4
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng
vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng
tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận
dụng kiến thức, kĩ năng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo
viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương
pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ...) được sử dụng theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện
đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải
quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân
hoá, ... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức
học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học, ... Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các
nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác
triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử
dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô
phỏng, ...).
Về phương pháp giáo dục theo định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung. Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên
giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình
yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc
biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để
góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an
toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để
bồi
5
dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân
trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học
cho học sinh.
Về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
a) Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự
nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức
khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động
thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực
địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.
b) Năng lực giao tiếp và hợp tác: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát
triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện
kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo
cáo
kết quả nghiên cứu, …. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học
các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực
hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập
theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm
việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm
vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.
c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc
thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề,
nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế
giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.
Về định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên
– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh
cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới.
Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng;
thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích
các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới
với hệ thống kiến thức.
6
– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh
đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành
kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí
để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có
ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn
đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả
thuyết
qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều
tra, ...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần
này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch,
hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo
hoặc thảo
luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng
giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội
cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải
thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự
nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ
năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện
vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự
nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu
giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế
phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết
vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án, ... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận
dụng
phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn
học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư
duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá
trình học, ...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả
năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ
thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.
7
1.2.2. Nhận xét mục tiêu học tập xây dựng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn khoa học tự nhiên
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để
hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triể̉n
chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung
và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học tự nhiên. Đánh giá dựa trên các minh
chứng là quá trình rèn luyện, học tập và các sản phẩm trong quá trình học tập của học sinh.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông
qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở
cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Việc đánh giá quá trình do giáo
viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ
huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ,
trong lớp. Việc đánh giá tổng kết do cơ sở giáo dục tổ chức. Việc đánh giá trên diện rộng ở
cấp quốc gia, cấp địa phương do tổchức kiểm định chất lượng cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học,
phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi,
từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia
đình học sinh và xã hội. Kiểm tra, đánh giá phải thực hiện được các chức năng và yêu cầu
chính sau:
– Đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt và phương pháp dạy học.
– Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập có giá trị
cho học sinh tự điều chỉnh quá trình học; cho giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học; cho
cán bộ quản lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để
giám sát, giúp đỡ học sinh.
– Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh được chú ý và xem đó là biện
pháp rèn luyện năng lực như tự học, tư duy phê phán; hình thành phẩm chất chăm học, vượt
khó, tự chủ, tự tin, ….
8
– Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với
đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được
phản hồi kịp thời, chính xác.
– Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánh giá
toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất.
– Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức và thực
tiễn. Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá năng lực học sinh.
– Chú trọng đánh giá kĩ năng thực hành khoa học tự nhiên.
Một số hình thức kiểm tra, đánh giá
Môn Khoa học tự nhiên sử dụng các hình thức đánh giá sau:
– Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận,
báo cáo, ...
– Đánh giá thông qua vấn đáp: câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình, ...
– Đánh giá thông qua quan sát: quan sát thái độ, hoạt động của học sinh qua bài thực
hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở
sản xuất, thực hiện dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn, … bằng một số công cụ như sử
dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, ...
Chương 2
NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾP CẬN NĂNG LỰC
2.1. Khái quát về nội dung dạy học
2.1.1. khái niệm
Nội dung dạy học là hệ thống những điều hiểu biết cần trang bị cho người học nhằm
thực hiện mục tiêu của khóa đào tạo trong thời gian đào tạo nào đó.
2.1.2. Kế hoạch, mục tiêu, chương trình giáo dục, nội dung chương trình, SGK, giáo
trình và tài liệu tham khảo
Kế hoạch giáo dục đào tạo là văn bản được ban hành trong đó có quy định hệ thống
các môn học, học phần, các chuyên đề, các hoạt động cơ bản, thứ tự giảng dạy các môn học
học phần, các chuyên đề, số tiết từng môn học/ học phần, từng chuyên đề và việc tổ chức
thực hiện các môn học/ học phần, các chuyên đề các hoạt động cơ bản.
Chương trình giáo dục đào tạo là văn bản do nhà nước ban hành trong đó quy định
mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
9
Mục tiêu, nội dung trương trình được quy định cụ thể trong các điều của Luật Giáo
Dục (2019) bao gồm: Giáo dục mầm non; Giáo dục phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp; Giáo
dục đại học; Giáo dục thường xuyên.
Sách giáo khoa và giáo trình là tài liệu học tập chính của học sinh, sinh viên ngoài ra
còn có sách tham khảo.
2.2. Nội dung chương trình dạy học theo tiếp cân năng lực
2.2.1 Hướng tiếp cận và các kiểu chương trình dạy học
Hướng tiếp cận là yếu tố tiên quyết trong xây dựng, cũng như phân tích phê phán và
kế thực một chương trình nào đó. Có ba hướng tiếp caabj phổ biến đó là:
- Tiếp cận nội dung kiến thức;
- Tiếp cận mục tiêu;
- Tiếp cận phát trển;
Một số cách xây dựng chương trình dạy học:
- chương trình dạy học theo bài học truyền thống;
- Chương trình dạy học theo module;
- Chương trình dạy học theo dự án.;
2.2.2. Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực
Chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực nhằm vào mục tiêu học tập (chuẩn đầu
ra). Đó là các năng lực; kỹ năng, kiến thức, kết quả của quá trình học tập.
KẾT LUẬN
Tóm lại, một bài giảng thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, mục tiêu bài giảng
tuy không phải là phần trọng tâm của một giáo án lên lớp, nó không lộ diện trong giờ lên
lớp nhưng đó chính là thành phần quan trọng và là “đích đến” cuối cùng mà thầy trò đều
phải hướng tới và đạt được; nó là cơ sở để giáo viên có những phương pháp giảng dạy phù
hợp với từng bài giảng, từng đối tượng để làm nên thành công của tiết dạy. Vì thế, khi bắt
tay vào công việc soạn giáo án giáo viên cần phải xác định đúng, cụ thể và rõ ràng mục tiêu
bài giảng.
Mục tiêu chung của CT GDPT mới có điểm kế thừa mục tiêu chung của CT GDPT
truyền thống, thể hiện ở định hướng: Tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển con người toàn
diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và tinh thần…
10
Mục tiêu của CT GDPT hiện hành chưa chú trọng yêu cầu phát triển năng lực và phát
triển tiềm năng riêng của mỗi học sinh. Mục tiêu của CT GDPT mới nhấn mạnh yêu cầu
phát triển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú ý phát triển cả con
người xã hội và con người cá nhân. Đó chính là đổi mới căn bản trong CT GDPT.
Ngoài ra CT mới còn cụ thể hóa mục tiêu giáo dục thành hệ thống phẩm chất và năng
lực cần đạt với những biểu hiện cụ thể theo từng cấp học. Đây là điểm mới mà các CTGD
lần trước chưa có.
Về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả 3 cấp học trong CT GDPT mới đều có
phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CT GDPT hiện hành. Mục tiêu các cấp trong CT
GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung. Mục tiêu GD cấp của CT mới cũng có những
điểm mới. Cụ thể là: không chỉ nhằm giúp HS củng cố, phát triển các kết quả giáo dục (đạt
được về phẩm chất và năng lực) ở tiểu học mà còn xác định cụ thể định hướng giáo dục HS
biết: “tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự
học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng”. Mục tiêu mới này đã xác định rõ tính chất và
yêu cầu vừa tiếp nối kết quả của giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và THPT vừa kết thúc
giai đoạn giáo dục và là cầu nối cho các giai đoạn tiếp theo. Đây chính là điểm mới quan
trọng so với mục tiêu GD cấp THPT hiện hành.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Trần Lương- Bùi Thị Mùi (2018), Giáo trình Giáo Dục Học, Nxb Đại Học Cần Thơ.
2.
Bùi Thị Mùi (2011), Giáo trình Giáo Dục Học, Nxb Đại Học Cần Thơ.
3.
Bùi Thị Mùi (2020), Lý luậ dạy học hiện đại, Nxb Đại Học Cần Thơ.
4.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
 






Các ý kiến mới nhất