Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Cần Thơ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GALớp5 LT&C 11-35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 26-02-2009
Dung lượng: 700.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 26-02-2009
Dung lượng: 700.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
ngày soạn................ngày dạy..............
Tuần: 11 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Tiết 21
I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm đượckhái niệm Đại từ xưng hô..
2/ Kĩ năng: Nhận biết được Đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sư dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
3/ Thái độ: Biết xưng hô đúng lúc, đúng chỗ.
II- Chuẩn bị:
+ GV Bảng phụ viết sẵn lời giải BT3 ( phần nhận xét)
+ tờ giấy khổ to chép sẵn đoạn văn ở câu 2 (phần luyện tập)
+ HS : VBT + xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: - Hát
2. Bài cũ: Nhận xét rút kinh nghiệm kết quả làm bài kiểm tra định kì (phần luyện từ và câu)
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Đại từ xưng hô.
Giới thiệu bài – nêu mục tiêu tiết học.
GV ghi bảng
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5’
5’
10’
5’
5’
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1.
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài
+ Cho HS trình bày kết quả – GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (theo SGV).
+ Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là Đại từ xưng hô.
Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi:
Ngôi thứ nhất (tự chỉ).
Ngôi thứ hai (chỉ người nghe).
Ngôi thứ ba (chỉ người, vật mà câu chuyện nói tới)
( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2.
+ Cho HS đọc yêu cầu BT2
+ Nhắc lại yêu cầu BT
+ Cho HS trình bày kết quả bài làm
+ Nhận xét và chốt lại (theo SGV)
( Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3
+ Cho HS đọc yêu cầu BT
+ Nhắc lại yêu cầu
+ Cho HS làm bài – Trình bày kết quả.
+Nhận xét và chốt lại ý đúng (theo SGV)
“Khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọ lời xưng hô cho phù hợp. Tránh xưng hô vô lễ với người trên hoặc lỗ mãng, thô thiển”.
+ Hỏi :
Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì?
+ Những từ đó được gọi là gì?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
( Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT1.
BT1:
+ Cho HS đọc yêu cầu BT1
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm.
+ Nhận xét và chốt lại ý đúng (theo SGK)
( Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm BT2.
BT2: - Cho HS đọc yêu cầu BT2
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài (dán tờ giấy khổ to chép đoạn văn lên bảng)
+ Cho HS trình bày kết quả bài làm.
+ Nhận xét và chốt lại các đại từ cần điền lần lượt là: tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta.
( Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
Một vài HS phát biểu ý kiến
+ Lớp nhận xét
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+4 HS trình bày kết quả – Lớp nhận xét.
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
+ Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Lớp nhận xét.
+ HS trả lời:
+ Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật được ắc nhắc tới.
+ Được gọi là Đại từ
+ 3 HS đọc phân vai ghi nhớ trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại
(Làm việc cá nhân
.+ 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
+ Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Lớp nhận xét.
+ Ghi vào vở.
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to
+ Làm bài cá nhân.
+ 1 HS làm bài trên phiếu.
+ Lớp nhận xét.
+ Ghi vào vở.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Hỏi lại tựa bài.
+ Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
IV
Tuần: 11 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Tiết 21
I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm đượckhái niệm Đại từ xưng hô..
2/ Kĩ năng: Nhận biết được Đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sư dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
3/ Thái độ: Biết xưng hô đúng lúc, đúng chỗ.
II- Chuẩn bị:
+ GV Bảng phụ viết sẵn lời giải BT3 ( phần nhận xét)
+ tờ giấy khổ to chép sẵn đoạn văn ở câu 2 (phần luyện tập)
+ HS : VBT + xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: - Hát
2. Bài cũ: Nhận xét rút kinh nghiệm kết quả làm bài kiểm tra định kì (phần luyện từ và câu)
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Đại từ xưng hô.
Giới thiệu bài – nêu mục tiêu tiết học.
GV ghi bảng
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5’
5’
10’
5’
5’
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1.
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài
+ Cho HS trình bày kết quả – GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (theo SGV).
+ Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là Đại từ xưng hô.
Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi:
Ngôi thứ nhất (tự chỉ).
Ngôi thứ hai (chỉ người nghe).
Ngôi thứ ba (chỉ người, vật mà câu chuyện nói tới)
( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2.
+ Cho HS đọc yêu cầu BT2
+ Nhắc lại yêu cầu BT
+ Cho HS trình bày kết quả bài làm
+ Nhận xét và chốt lại (theo SGV)
( Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3
+ Cho HS đọc yêu cầu BT
+ Nhắc lại yêu cầu
+ Cho HS làm bài – Trình bày kết quả.
+Nhận xét và chốt lại ý đúng (theo SGV)
“Khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọ lời xưng hô cho phù hợp. Tránh xưng hô vô lễ với người trên hoặc lỗ mãng, thô thiển”.
+ Hỏi :
Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì?
+ Những từ đó được gọi là gì?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
( Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT1.
BT1:
+ Cho HS đọc yêu cầu BT1
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm.
+ Nhận xét và chốt lại ý đúng (theo SGK)
( Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm BT2.
BT2: - Cho HS đọc yêu cầu BT2
+ Giao việc.
+ Cho HS làm bài (dán tờ giấy khổ to chép đoạn văn lên bảng)
+ Cho HS trình bày kết quả bài làm.
+ Nhận xét và chốt lại các đại từ cần điền lần lượt là: tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta.
( Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
Một vài HS phát biểu ý kiến
+ Lớp nhận xét
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+4 HS trình bày kết quả – Lớp nhận xét.
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
+ Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Lớp nhận xét.
+ HS trả lời:
+ Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật được ắc nhắc tới.
+ Được gọi là Đại từ
+ 3 HS đọc phân vai ghi nhớ trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại
(Làm việc cá nhân
.+ 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
+ Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Lớp nhận xét.
+ Ghi vào vở.
( Làm việc cá nhân.
+ 1 HS đọc to
+ Làm bài cá nhân.
+ 1 HS làm bài trên phiếu.
+ Lớp nhận xét.
+ Ghi vào vở.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Hỏi lại tựa bài.
+ Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
IV
 






Các ý kiến mới nhất