Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Cần Thơ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:18' 24-12-2011
Dung lượng: 621.5 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:18' 24-12-2011
Dung lượng: 621.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Môn: Chính tả
Tiết:
MỤC TIÊU :
Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài người mẹ hiền . Trình bày bài chính tả đúng quy định: Viết hoa chữ cái đầu tiên , ghi dấu câu đúng vị trí.
Làm đúng các bài tập phân biệt ao/au; r/d/gi; uôn/uông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : Viết sẵn bài bảng lớp.
Học sinh : dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Ổn định lớp:
Kiểm tbài cũ :
Bài mới:
Giới thiệu:
Giáo viên hướng dẫn tập chép.
Giáo viên cho học bài chép trên bảng. Cả lớp đọc thầm theo.
Giáo viên nêu câu hỏi để nắm nội dung.
+ Vì sao Nam khóc ? (vì đau và xấu hổ).
+ Cô giáo nghiêng giọng hỏi bạn thế nào?
( từ nay 2 em có trốn học đi chơi nữa không ?)
- Hướng dẫn học sinh nhận xét.
+ Trong bài chính tả có những dấu câu nào?( dấu phẩy, chấm : dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi).
+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu , dấu gì ở cuối câu?( dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm ở cuối câu).
* Học sinh tập viết tiếng khó dễ lẫn.
- Xấu hổ
- bật khóc
-Xoa đầu
- thập thò
- cửa lớp
- nghiêng giọng
- trốn học ,xin lỗi….
* Học sinh ghi vào vở.
- Giáo viên nhắc học sinh 1 số yêu cầu khi ngồi viết.
- Thu và chấm bài.
4. Củng cố – dặn dò.
- Điền từ ao/au vào chỗ trống.
a/ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b/ Trèo cao ngã đau.
Bài tập 3: a / r / d / gi
Con dao, tiếng rao hàng … giao bài tập về nhà.
Dè dặt, giặt quần áo, chỉ có rặt một loài cá.
Nhận xét
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài sau BÀN TAY DỊU DÀNG.
* Đoạn chép.
Vừa đau vừa xấu hổ
Nam bật khóc
Cô xoa đầu Nam và gọi
Minh đang thập thò ở ngoài cửa
lớp vào, nghiêm giọng hỏi.
Từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa không?
Hai em cùng đáp.
Thưa cô, không ạ,
chúng em xin lỗi cô.
Môn: Chính tả
Tiết :
I. MỤC TIÊU :
- Nghe viết lại chính xác , không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ ‘Ngày hôm qua đau rồi ?’’
- Biết cách trình bày thơ 5 chữ. Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa.
- Biết phân biệt âm lvà n, cuối ng và n.
- Điền đúng các chữ vào ô trống theo tên chữ .
- HTL tên 120 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Ghi sẵn bảng phụ Bài tập 2,3
Học sinh : VBT .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ .
Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết .
Ghi nhớ nội dung đoạn thơ .
+ Giáo viên treo bảng phụ và đọc trơn đoạn thơ cần viết và hỏi.
+ Khổ thơ cho ta biết đều gì về ngày hôm qua?
Hướng dẫn trình bày.
+ Khổ thơ có mấy dòng ?
+ Chữ cái đầu dòng viết như thế nào ?
Giáo viên hướng học sinh cách trình bày.
Hướng dẫn viết từ khó .
+ Giáo viên đọc từ khó và yêu cầu học sinh viết .
+ Giáo viên chỉnh sữa lỗi cho học sinh.
Đọc viết .
+ Giáo viên đọc thong thả từng dòng thơ ( mỗi dòng 3 lần ).
Soát bài chấm chữa lỗi.
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: - Gọi 1 em đọc đề.
Gọi 1 em làm mẫu.
- Gọi 1 em lên bảng làm cả bài, lớp làm nháp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm bạn
- Giáo viên nhận xét đưa ra lời giảng đúng : Quyển lịch, chắc nịch, nàng tiên,làng xóm, cây bàng, cái bàn,hòn than, cái thang.
Bài tập 3.
Yêu cầu học sinh nêu cách làm .
Gọi 1em làm mẫu .
Tiết:
MỤC TIÊU :
Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài người mẹ hiền . Trình bày bài chính tả đúng quy định: Viết hoa chữ cái đầu tiên , ghi dấu câu đúng vị trí.
Làm đúng các bài tập phân biệt ao/au; r/d/gi; uôn/uông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : Viết sẵn bài bảng lớp.
Học sinh : dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Ổn định lớp:
Kiểm tbài cũ :
Bài mới:
Giới thiệu:
Giáo viên hướng dẫn tập chép.
Giáo viên cho học bài chép trên bảng. Cả lớp đọc thầm theo.
Giáo viên nêu câu hỏi để nắm nội dung.
+ Vì sao Nam khóc ? (vì đau và xấu hổ).
+ Cô giáo nghiêng giọng hỏi bạn thế nào?
( từ nay 2 em có trốn học đi chơi nữa không ?)
- Hướng dẫn học sinh nhận xét.
+ Trong bài chính tả có những dấu câu nào?( dấu phẩy, chấm : dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi).
+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu , dấu gì ở cuối câu?( dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm ở cuối câu).
* Học sinh tập viết tiếng khó dễ lẫn.
- Xấu hổ
- bật khóc
-Xoa đầu
- thập thò
- cửa lớp
- nghiêng giọng
- trốn học ,xin lỗi….
* Học sinh ghi vào vở.
- Giáo viên nhắc học sinh 1 số yêu cầu khi ngồi viết.
- Thu và chấm bài.
4. Củng cố – dặn dò.
- Điền từ ao/au vào chỗ trống.
a/ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b/ Trèo cao ngã đau.
Bài tập 3: a / r / d / gi
Con dao, tiếng rao hàng … giao bài tập về nhà.
Dè dặt, giặt quần áo, chỉ có rặt một loài cá.
Nhận xét
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài sau BÀN TAY DỊU DÀNG.
* Đoạn chép.
Vừa đau vừa xấu hổ
Nam bật khóc
Cô xoa đầu Nam và gọi
Minh đang thập thò ở ngoài cửa
lớp vào, nghiêm giọng hỏi.
Từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa không?
Hai em cùng đáp.
Thưa cô, không ạ,
chúng em xin lỗi cô.
Môn: Chính tả
Tiết :
I. MỤC TIÊU :
- Nghe viết lại chính xác , không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ ‘Ngày hôm qua đau rồi ?’’
- Biết cách trình bày thơ 5 chữ. Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa.
- Biết phân biệt âm lvà n, cuối ng và n.
- Điền đúng các chữ vào ô trống theo tên chữ .
- HTL tên 120 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Ghi sẵn bảng phụ Bài tập 2,3
Học sinh : VBT .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ .
Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết .
Ghi nhớ nội dung đoạn thơ .
+ Giáo viên treo bảng phụ và đọc trơn đoạn thơ cần viết và hỏi.
+ Khổ thơ cho ta biết đều gì về ngày hôm qua?
Hướng dẫn trình bày.
+ Khổ thơ có mấy dòng ?
+ Chữ cái đầu dòng viết như thế nào ?
Giáo viên hướng học sinh cách trình bày.
Hướng dẫn viết từ khó .
+ Giáo viên đọc từ khó và yêu cầu học sinh viết .
+ Giáo viên chỉnh sữa lỗi cho học sinh.
Đọc viết .
+ Giáo viên đọc thong thả từng dòng thơ ( mỗi dòng 3 lần ).
Soát bài chấm chữa lỗi.
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: - Gọi 1 em đọc đề.
Gọi 1 em làm mẫu.
- Gọi 1 em lên bảng làm cả bài, lớp làm nháp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm bạn
- Giáo viên nhận xét đưa ra lời giảng đúng : Quyển lịch, chắc nịch, nàng tiên,làng xóm, cây bàng, cái bàn,hòn than, cái thang.
Bài tập 3.
Yêu cầu học sinh nêu cách làm .
Gọi 1em làm mẫu .
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất